Isochrone API
GTEL MAPS Isochrone API giúp xác định và hiển thị vùng có thể tiếp cận được từ một điểm xuất phát trong khoảng thời gian hoặc khoảng cách nhất định.
Dựa trên phương pháp định tuyến, API này trả về các vùng dưới dạng đa giác hoặc đường viền, biểu diễn các mốc thời gian (hoặc khoảng cách) như 15, 30, 45 và 60 phút.
GTEL MAPS Isochrone API thường được sử dụng trong các ứng dụng bản đồ để hỗ trợ phân tích khả năng tiếp cận, tối ưu vị trí dịch vụ, hoặc hỗ trợ lập kế hoạch giao thông và hậu cần.
Mục đích sử dụng
- Sử dụng để phân tích khả năng tiếp cận theo thời gian hoặc khoảng cách, rất hữu ích trong quy hoạch đô thị, tối ưu vị trí cửa hàng, hoặc phân tích vùng phục vụ logistics.
- Giúp xác định khu vực mà người dùng hoặc phương tiện có thể tiếp cận trong một khoảng thời gian cụ thể từ một điểm cố định.
| STT | Use Case | Mô tả tình huống | Cách giải quyết bằng Isochrone API | Ví dụ cụ thể | Ứng dụng thực tế |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoanh vùng truy vết nghi phạm sau vụ cướp tiệm vàng. | Cơ quan chức năng cần xác định phạm vi nghi phạm có thể đã di chuyển trong một khoảng thời gian nhất định. | 1. Sử dụng contoursTime (ví dụ: 10, 20, 30 phút) để tạo các vùng tiếp cận từ điểm gây án.2. Thiết lập mode=driving nếu nghi phạm dùng xe máy hoặc ô tô.3. Kết hợp với dữ liệu từ camera và nhân chứng để thu hẹp vùng truy vết. | Vụ cướp xảy ra lúc 14:00 tại tiệm vàng ở Quận 5, TP.HCM. Công an xác định vùng nghi phạm có thể đã di chuyển trong 30 phút đầu tiên. | FBI Crime Analysis Tools - Hệ thống phân tích tội phạm sử dụng phân tích không gian trong điều tra hình sự. |
| 2 | Tổ chức sự kiện ngoài trời tối ưu cho khách tham dự. | Ban tổ chức sự kiện muốn chọn địa điểm sao cho phần lớn khách mời có thể đến trong vòng 20 phút lái xe. | 1. Thu thập địa chỉ của các khách mời và chuyển đổi thành tọa độ. 2. Tạo isochrone contoursTime=20, mode=driving cho từng vị trí khách mời.3. Giao nhau các vùng isochrone để tìm vị trí tổ chức tối ưu. 4. Ưu tiên các khu vực có bãi đỗ xe, không gian mở. | Một công ty tổ chức họp mặt khách hàng tại TP.HCM muốn chọn địa điểm mà 80% khách mời có thể đến trong 20 phút lái xe. | Eventbrite - Nền tảng tổ chức sự kiện tối ưu địa điểm dựa trên thời gian di chuyển của khách mời. |
| 3 | Hỗ trợ người dân tìm bệnh viện gần nhất trong 15 phút. | Người dân cần tìm bệnh viện có thể đến trong 15 phút trong trường hợp cấp cứu. | 1. Dùng contoursTime=15, mode=driving hoặc walking tùy tình huống.2. Hiển thị các bệnh viện nằm trong vùng isochrone.3. Ưu tiên các cơ sở y tế gần nhất theo thứ tự thời gian tiếp cận. | Người dân cần cấp cứu. Tạo vùng trong bán kính 15 phút để tìm các bệnh viện nội thành gần nhất. | Emergency Services App - Ứng dụng hỗ trợ tìm bệnh viện cấp cứu gần nhất. |
| 4 | Đánh giá vùng phủ của trạm xe buýt hoặc tàu điện. | Cơ quan vận tải cần đánh giá phạm vi người dân có thể đi bộ đến trạm trong vòng 10 phút để tối ưu hóa vị trí trạm. | 1. Dùng contoursTime=10, mode=walking từ vị trí trạm.2. Dùng polygons=true để thể hiện vùng phủ.3. So sánh với mật độ dân cư để điều chỉnh quy hoạch. | Trạm metro Bến Thành cần được đánh giá xem có bao nhiêu khu dân cư tiếp cận trong vòng 10 phút đi bộ. | Google Maps Mobility Reports - Ứng dụng phân tích và tối ưu vị trí trạm giao thông công cộng. |
| 5 | Lập kế hoạch khu vực đặt trạm cứu hỏa mới. | Thành phố muốn biết nên đặt trạm cứu hỏa ở đâu để có thể phản ứng nhanh nhất trong phạm vi 5–10 phút với sự cố. | 1. Tạo nhiều isochrone contoursTime=5,10 từ các vị trí ứng viên.2. So sánh vùng phủ và khu dân cư có nguy cơ cao. 3. Dùng polygons=true để trình bày trực quan.4. Kết hợp các tiêu chí như thời gian phản ứng và mật độ tòa nhà cao tầng. | Cần lập trạm cứu hỏa mới cho khu đô thị Thủ Thiêm. So sánh các vị trí ứng viên để chọn nơi giúp cứu hỏa trong vòng 5–10 phút. | Fire Department Planning Tools - Ứng dụng quy hoạch trạm cứu hỏa mới để tối ưu hóa thời gian phản ứng. |
Dịch vụ Isochrone API
Loading...
| Tham số bắt buộc | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
coordinates | string | Tọa độ để tính toán isochrone định dạng lat,lon. Ví dụ: 10.731933,106.69417. |
contoursTime | integer | Danh sách các mốc thời gian (phút) để tính toán isochrone. Các giá trị phải là số nguyên dương tăng dần và không vượt quá 60 phút.Lưu ý: Không thể sử dụng tham số contoursDistance cùng với contoursTime. Định dạng: - 10. - 10,20,30. |
contoursDistance | integer | Danh sách các mốc khoảng cách (km) để tính toán isochrone. Các giá trị phải là số dương tăng dần và không vượt quá 100 km. Lưu ý: Không thể sử dụng tham số contoursTime cùng với contoursDistance. Định dạng: - 1. - 1,2,3. |
| Tham số tuỳ chọn | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
mode | string | Phương thức di chuyển: - driving: Di chuyển bằng ô tô. - walking : Đi bộ. - bicycling : Xe đạp. Mặc định: driving |
contoursColors | string | Danh sách các mã màu (hex không có #) cho từng mốc thời gian hoặc khoảng cách. Số lượng màu phải bằng số lượng mốc thời gian/khoảng cách. Ví dụ: ff0000,00ff00,0000ff. |
polygons | boolean | Trả về kết quả dưới dạng polygon GeoJSON nếu là true.Nếu false, trả về dưới dạng linestrings. Lưu ý: Có thể là Polygon hoặc MultiPolygon. Mặc định: false |
denoise | number | Mức độ lọc các vùng contours nhỏ. Giá trị từ 0 (không lọc) đến 1 (lọc hoàn toàn).Mặc định 1.0. Ví dụ: "denoise": 0.5 |
generalize | number | Đơn giản hóa đường biên bằng thuật toán (Douglas-Peucker). Giá trị là độ dung sai (tolerance), đơn vị: mét.Ví dụ: 10.0: đơn giản hóa nhẹ. 100.0: đơn giản hóa mạnh Mặc định : 50.0 |
id | string | Định danh tuỳ ý cho yêu cầu, dùng để theo dõi. |
showLocations | boolean | Nếu true, trả về các điểm đầu vào dưới dạng MultiPoint trong GeoJSON. Mặc định: false. |
reverse | boolean | Tính toán isochrone ngược. Nếu true, tính toán vùng có thể đến điểm xuất phát trong khoảng thời gian hoặc khoảng cách đã chỉ định. Nếu false, tính toán vùng có thể đi từ điểm xuất phát đến các điểm khác trong khoảng thời gian hoặc khoảng cách đã chỉ định. |
Yêu cầu mẫu: Dịch vụ Isochrone API
Loading...
Cấu trúc phản hồi mẫu: Dịch vụ Isochrone API
| Thuộc tính | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
features | array | Danh sách các vùng isochrone, mỗi vùng là một Feature. |
properties | object | Các thuộc tính mô tả vùng isochrone. |
geometry | object | Dữ liệu hình học (LineString) thể hiện ranh giới vùng. |
contour | array | Mốc thời gian tương ứng (phút). |
metric | array | Đơn vị đo. |
fill, fillColor, color | number | Màu HEX cho vùng. |
fill-opacity, fillOpacity, opacity | number | Độ mờ (giá trị từ 0 đến 1). |
coordinates | array | Mảng các cặp tọa độ mô tả chu vi vùng. |
Phản hồi mẫu: Dịch vụ Isochrone API
{
"status": "OK",
"data": {
"features": [
{
"properties": {
"fill-opacity": 0.33,
"fillColor": "#bf4040",
"opacity": 0.33,
"fill": "#bf4040",
"fillOpacity": 0.33,
"color": "#bf4040",
"contour": 15,
"metric": "time"
},
"geometry": {
"coordinates": [
[106.69917, 10.733861],
[106.6933, 10.733803],
[106.693212, 10.732891],
[106.692297, 10.732806],
[106.692303, 10.729066],
[106.699028, 10.729075],
[106.69917, 10.730004],
[106.701022, 10.730081],
[106.701027, 10.73279],
[106.69917, 10.733861]
],
"type": "LineString"
},
"type": "Feature"
},
{
"properties": {
"fill-opacity": 0.33,
"fillColor": "#bfaa40",
"opacity": 0.33,
"fill": "#bfaa40",
"fillOpacity": 0.33,
"color": "#bfaa40",
"contour": 10,
"metric": "time"
},
"geometry": {
"coordinates": [
[106.69917, 10.733821],
[106.693363, 10.73374],
[106.693232, 10.732871],
[106.692356, 10.732748],
[106.692369, 10.729132],
[106.69817, 10.729043],
[106.698951, 10.729152],
[106.69917, 10.730044],
[106.700935, 10.730168],
[106.700947, 10.73271],
[106.69917, 10.733821]
],
"type": "LineString"
},
"type": "Feature"
},
{
"properties": {
"fill-opacity": 0.33,
"fillColor": "#6abf40",
"opacity": 0.33,
"fill": "#6abf40",
"fillOpacity": 0.33,
"color": "#6abf40",
"contour": 5,
"metric": "time"
},
"geometry": {
"coordinates": [
[106.69917, 10.733676],
[106.693543, 10.73356],
[106.692343, 10.731933],
[106.692566, 10.729329],
[106.69817, 10.729176],
[106.700647, 10.730456],
[106.700918, 10.731933],
[106.69917, 10.733676]
],
"type": "LineString"
},
"type": "Feature"
}
],
"type": "FeatureCollection"
},
"licence": "© GTEL Maps"
}